Ngành Kỹ thuật Môi trường

Ngành Kỹ thuật Môi trường

NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Website: http://www.fe.hcmut.edu.vn/

Ngành Kỹ thuật Môi trường thuộc nhóm ngành Môi trường.

1. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH:

Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi Trường được trang bị các kiến thức cơ bản về các quá trình hoá, lý và sinh học trong kiểm soát ô nhiễm môi trường, các kỹ thuật và quản lý vận hành các công trình hoặc hệ thống kiễm soát môi trường như xử lý nước thải đô thị và công nghiệp; kiểm soát ô nhiễm không khí, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại và tuần hoàn, tái sử dụng, tái sinh chất thải.

Một cách chi tiết hơn, kiến thức kỹ thuật môi trường (environmental engineering) là kiến thức tổng hợp kỹ thuật và công nghệ liên quan đến công trình, cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực vệ sinh môi trường trong đô thị, nông thôn và công nghiệp. Kiến thức này bao gồm các kỹ thuật cơ bản và kỹ năng thực hành thuộc ngành xây dựng, hóa học, sinh học, điện và cơ khí. Với kiến thức trên, kỹ sư ra Trường có thể đảm nhiệm thiết kế công trình, lập báo cáo khả thi hoặc quy hoạch các dự án liên quan đến công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường, giải pháp kỹ thuật phục hồi và bảo tồn tài nguyên, và kỹ thuật và quản lý an toàn vệ sinh công nghiệp. Ngoài ra, sinh viên kỹ thuật môi trường còn được cung cấp thêm các kiến thức quản lý môi trường, quản lý dự án liên quan và kỹ năng mềm có thể hỗ trợ cho công việc thực tế của một người kỹ sư sau này.

- Triển vọng Nghề nghiệp

Kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường có thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng và làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế và thi công xây dựng công trình, các ban quản lý dự án hoặc các công ty Nhà Nước một thành viên cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên quan đến vệ sinh môi trường, các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trung ương và địa phương, các doanh nghiệp sản xuất, các khu công nghiệp, các Viện nghiên cứu và các đại học chuyên ngành về kỹ thuật và công nghệ môi trường.

  • Các công ty Nhà Nước-TNHH một thành viên như: Các công ty Cấp Nước, công ty Thoát nước, công ty Môi trường Đô thị của các cấp (tỉnh, thành, quận, huyện),v.v..
  • Ban Quản lý dự án liên quan cấp quốc gia, tỉnh, thành vùng như: ban quản lý cải thiện vệ sinh môi trường các lưu vực thoát nước, các dự án cải tạo chất lượng nước trong lưu vực sông, dự án quản lý chất thải rắn các tỉnh thành, ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất, v.v…
  • Các công ty tư vấn thiết kế và thi công công trình xây dựng, các công ty thương mại liên quan đến giao dịch thiết bị kỹ thuật kiễm soát ô nhiễm, tái sinh và tái sử dụng chất thải trong và ngoài nước như: công ty ECO, công ty SEEN, công ty Coastal, công ty Công Nghệ Xanh, Công ty Thành Công, các khu công nghiệp ở TpHCM và các tỉnh thành
  • Phòng chức năng thẩm định công nghệ kỹ thuật của Bộ và Sở Tài nguyên Môi trường của các tỉnh thành; Chi cục Bảo vệ Môi trường (BVMT) các tỉnh; Bộ và Sở Khoa học & Công nghệ; Bộ và Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; Bộ/Sở Xây Dựng, Bộ/Sở Giao Thông.
  • Các cơ quan nghiên cứu và Trường đại học thường tuyển kỹ sư ngành Công nghệ Môi trường hoặc kỹ thuật môi trường, hạ tầng đô thịan toàn và vệ sinh môi trường công nghiệp v.v… tốt nghiệp từ Trường ĐHBK Tp.HCM là các Viện nghiên cứu, Trường Đại Học, trường Cao Đẳng ở phía Nam Việt Nam như Viện Môi trường và Tài nguyên, Viện Nước và Môi Trường, Trường ĐH Bình Dương, Trường ĐH Tài nguyên & Môi trường Tp.HCM, Trường ĐH Công nghệ Thực phẩm; Trường ĐH Công nghiệp Tp.HCM, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, Trường ĐH Lạc Hồng, Trường ĐH Đà Lạt v.v…

- Các điểm đặc biệt

Điểm khác biệt của chương trình đào tạo ngànhKỹ thuật Môi trường của Trường ĐHBK Tp.HCM so với các chương trình đào tạo của các trường khác như sau: (i) Chương trình đào tạo bao gồm cả kiến thức kỹ thuật, công nghệ và quản lý trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm, vệ sinh môi trường đô thị, công nghiệp và nông thôn ; (ii) Chương trình đào tạo cung cấp cả kiến thức chuyên môn và kiến thức kỹ năng; (iii) Các kiến thức lý thuyết và thực tiễn luôn được định kỳ cập nhật và bổ sung trong từng nội dung môn học bởi đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình có kinh nghiệm thực tiễn và độ chuyên môn cao; và (iv) Chương trình đào tạo luôn được đảm bảo cân bằng giữa lý thuyết và thực tiễn thông qua các môn học thí nghiệm, thực hành, thực tập và tham quan nhận thức về đối tượng học và nghiên cứu.

2. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH:  Xem chi tiết

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Từ khóa 2014200820092010201120122013

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp xu thế phát triển mới của đất nước, đáp ứng các quy định của nhà nước, cơ quan chủ quản, và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu các bên liên quan trọng yếu, từ đó giữ vững và phát huy vai trò và trách nhiệm của mình, nhà trường chủ trương cung cấp các chương trình đào tạo (CTĐT) tiên tiến, cập nhật. Do đó, sau khi hoàn thành một chu kỳ đào tạo, nhà trường sẽ tiến hành rà soát, đánh giá CTĐT nhằm cập nhật và đổi mới trên phạm vi toàn trường. Cụ thể, trong những năm gần đây nhà trường đã đổi mới CTĐT vào các năm 2002, 2008, và 2014. Quá trình này có sự tham gia của các bên liên quan trọng yếu như: nhà sử dụng lao động, cựu sinh viên, sinh viên, và giảng viên, và dựa trên các quy định của Luật Giáo dục đại học và các cơ quan chủ quản. Trong lần đổi mới CTĐT vào năm 2014, nhà trường áp dụng mô hình CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate), để xây dựng CTĐT nhằm giúp người học đáp ứng các yêu cầu của xã hội và các bên liên quan về kiến thức và kỹ năng. Bên cạnh đó, trong quá trình vận hành, nhà trường cho phép thay đổi và hiệu chỉnh nhỏ nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu phát sinh mới và cấp thiết.

Tính từ năm 2009 đến nay trường đã có 9 chương trình được công nhận đạt chuẩn AUN-QA; 07 chương trình được công nhận bởi CTI – ENAEE (EUR-ACE); và đặc biệt là 02 chương trình đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn ABET.

4. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Xem chi tiếtXem từ khóa 2014 trở về trước

Đối với một chương trình đào tạo (CTĐT), mục tiêu đào tạo (MTĐT) đóng vai trò quan trọng, bởi nó xác định rõ lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể của CTĐT, bối cảnh hoạt động nghề nghiệp; phản ánh sứ mạng của trường/khoa và nhu cầu của các bên liên quan về những trình độ năng lực, phẩm chất … mà người học được trang bị. MTĐT sẽ quyết định cấu trúc chương trình và nội dung giáo dục đại học. Do đó, tại trường ĐH Bách Khoa tất cả CTĐT đều có MTĐT rõ ràng, cụ thể.

Theo đó, MTĐT được xây dựng dựa trên sứ mạng của trường và khoa và phù hợp với sự phát triển của ngành, có thể thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. MTĐT của từng CTĐT được xây dựng mới/cập nhật cùng với việc xây dựng mới/cập nhật CTĐT theo quy định và hướng dẫn của nhà trường. Các MTĐT sau khi được xây dựng, được phản biện bởi các chuyên gia và được đánh giá bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo của khoa.

Các MTĐT sau đó được cụ thể hoá thành các chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT, trong đó thể hiện cụ thể những trình độ năng lực chuyên môn về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học có thể đạt được vào thời điểm tốt nghiệp. Đối với các CTĐT 2014, các CĐR được xây dựng theo một quy trình chặt chẽ, khoa học trong đó CĐR phù hợp với MTĐT, phản ánh sứ mạng của trường, khoa. Trong quá trình xây dựng CĐR, các bên liên quan bao gồm giảng viên, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, và sinh viên được lấy ý kiến thông qua các hình thức khảo sát và/hoặc hội thảo, phỏng vấn sâu. CĐR được xây dựng chi tiết đến cấp độ 3 (cho CTĐT) và cấp độ 4 (cho môn học).

Cấu trúc của tất cả các CTĐT tại trường ĐHBK được xây dựng dựa trên cấu trúc CTĐT khung quy định bởi trường ĐH Bách Khoa. Cấu trúc CTĐT khung bao gồm các khối kiến thức từ kiến thức giáo dục đại cương đến khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Trong đó, khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm cung cấp nền tảng lý luận, toán và khoa học tự nhiên, chính trị, xã hội …; còn khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành đào tạo theo diện rộng và sâu của lĩnh vực đào tạo.